Tạm nộp thuế TNDN theo quý 2026: quy tắc 80% và hạn nộp mới "ngày cuối tháng"
Mỗi quý doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN, và tổng bốn quý phải đạt tối thiểu 80% số quyết toán cả năm — nếu thiếu sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Từ 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP Điều 24 đổi hạn nộp từ "ngày 30" sang "ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau". Bài này giải thích quy tắc 80%, các mốc hạn nộp quý năm 2026, và cách Kê Khai tính giúp bạn.
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) không chỉ nộp một lần khi quyết toán năm. Mỗi quý, doanh nghiệp phải tạm nộp một khoản dựa trên kết quả kinh doanh của quý đó, rồi cuối năm mới quyết toán để chốt số chính thức. Hai chỗ dễ vướng nhất là quy tắc 80% và hạn nộp — và hạn nộp vừa thay đổi từ ngày 01/7/2026. Bài này giải thích cả hai, kèm mốc cụ thể cho từng quý năm 2026.
Tạm nộp quý không phải là một tờ khai quý
Đây là điểm hay bị nhầm: tạm nộp thuế TNDN theo quý không đi kèm một tờ khai quý. Khác với thuế GTGT (có tờ khai 01/GTGT mỗi quý), thuế TNDN chỉ nộp tiền tạm tính hằng quý — doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp và chuyển tiền, không phải lập và gửi tờ khai riêng cho quý. Tờ khai chính thức duy nhất là tờ khai quyết toán năm (03/TNDN), nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm (thường là 31/3 năm sau).
Số tạm nộp mỗi quý được ước tính đơn giản:
Thuế TNDN tạm nộp quý = Thu nhập chịu thuế của quý × Thuế suất
trong đó thu nhập chịu thuế tạm tính = doanh thu − chi phí được trừ trong quý, còn thuế suất áp theo tổng doanh thu năm (15% / 17% / 20% theo Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 — xem bài Thuế suất thuế TNDN 2026).
Quy tắc 80%: bốn quý cộng lại phải đủ
Đây là ràng buộc quan trọng nhất và cũng là nơi phát sinh tiền phạt phổ biến nhất:
Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 4 quý phải đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm.
Nếu tổng tạm nộp bốn quý thấp hơn 80% số quyết toán, phần chênh lệch giữa 80% quyết toán và số đã tạm nộp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày, tính từ ngày liền kề sau hạn nộp tạm nộp của quý 4 cho đến ngày thực nộp phần còn thiếu.
Ví dụ. Giả sử quyết toán cả năm ra số thuế TNDN phải nộp là 1.000.000.000 đ. Mức sàn 80% là 800.000.000 đ. Nếu suốt năm doanh nghiệp mới tạm nộp tổng cộng 700.000.000 đ, thì phần thiếu so với sàn 80% là 100.000.000 đ — và khoản này bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày sau hạn nộp quý 4 cho tới khi nộp đủ. (Phần vượt trên sàn 80%, tức từ 800 triệu đến 1 tỷ, thì nộp nốt khi quyết toán, không bị tính chậm nộp.)
Bài học thực tế: đừng để dồn thuế vào quý cuối. Nếu quý 4 kết quả kinh doanh tốt lên đột biến khiến cả năm cao hơn hẳn dự tính, hãy chủ động nâng số tạm nộp quý 4 để tổng bốn quý chạm mốc 80%, tránh bị tính tiền chậm nộp trên phần thiếu.
Hạn nộp thay đổi từ 01/7/2026: “ngày 30” → “ngày cuối tháng”
Trước đây, hạn tạm nộp mỗi quý là ngày 30 của tháng đầu quý sau (Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 55 khoản 1). Từ 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 24 (thay thế Nghị định 126/2020) đổi thành ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau.
Vì tháng đầu của quý sau (tháng 4, 7, 10, tháng 1) đều có ≥ 30 ngày, nên chỉ những tháng 31 ngày (tháng 7, 10, 1) mới bị dịch từ ngày 30 sang ngày 31. Cụ thể cho năm 2026:
| Quý | Kỳ | Hạn tạm nộp | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Quý 1/2026 | 01/01 – 31/03 | 30/4/2026 | NĐ 126/2020 Đ.55 (hạn trước 01/7/2026 — ngày 30) |
| Quý 2/2026 | 01/04 – 30/06 | 31/7/2026 (trước là 30/7) | NĐ 252/2026 Đ.24 (hạn từ 01/7/2026 — ngày cuối tháng) |
| Quý 3/2026 | 01/07 – 30/09 | 31/10/2026 | NĐ 252/2026 Đ.24 |
| Quý 4/2026 | 01/10 – 31/12 | 31/1/2027 | NĐ 252/2026 Đ.24 |
Lưu ý mốc chuyển tiếp: hạn nào rơi vào hoặc sau 01/7/2026 thì áp quy tắc mới (ngày cuối tháng); hạn nào trước 01/7/2026 vẫn giữ quy tắc cũ (ngày 30). Vì thế Quý 1/2026 — hạn 30/4/2026, trước mốc — vẫn là ngày 30; từ Quý 2/2026 trở đi mới sang ngày cuối tháng.
Quy tắc 80% thì không đổi trong lần chuyển tiếp này — nó vẫn nằm trong chính Điều 24 của Nghị định 252/2026 (trước đó là Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020), giá trị sàn 80% giữ nguyên.
Mỗi con số kèm điều luật
Đúng nguyên tắc mỗi con số kèm điều luật của Kê Khai, mọi con số trên đều truy về văn bản gốc trên cổng chính thức của Nhà nước:
- Hạn tạm nộp “ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau” + sàn 80% (từ 01/7/2026): Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 24 — quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Hạn tạm nộp “ngày 30 của tháng đầu quý sau” (kỳ có hạn ≤ 30/6/2026): Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Điều 55 khoản 1.
- Tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên phần tạm nộp còn thiếu so với sàn 80%: Điều 59 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 (kỳ ≤ 30/6/2026) → Điều 16 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (từ 01/7/2026) — mức 0,03%/ngày không đổi.
Kê Khai tính giúp bạn
Kê Khai đã cập nhật đầy đủ cơ chế tạm nộp quý: khi bạn nhập doanh thu và chi phí của quý, ứng dụng ước tính số thuế TNDN tạm nộp theo đúng bậc thuế suất, hiển thị ràng buộc 80% ngay trên bảng số liệu, và chọn đúng hạn nộp theo mốc 01/7/2026 — Quý 1/2026 ra 30/4, Quý 2 ra 31/7, đúng như quy tắc mới. Mỗi con số đều dẫn thẳng tới điều luật đứng sau, để bạn nộp đúng và yên tâm khi giải trình.
Bạn có thể mở ứng dụng Kê Khai để thử tính thuế TNDN tạm nộp cho quý của mình, hoặc đọc thêm phạt chậm nộp tờ khai thuế và vì sao mỗi con số đều kèm điều luật.