Tất cả bài viết

Trích lập dự phòng có được trừ thuế TNDN không? Mức trần từng loại (2026)

Dự phòng nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho, giảm giá đầu tư chứng khoán và bảo hành đều chỉ được trừ khi trích lập đúng đối tượng và đúng mức trần theo Thông tư 48/2019/TT-BTC; phần vượt trần bị loại khỏi chi phí (cộng lại thu nhập tính thuế theo TT 96/2015 Điều 4 mục 2.19). Bài này nêu công thức trần cho từng loại, ví dụ tính, và điều luật cho mỗi con số.

Cuối năm, kế toán thường trích lập một loạt khoản dự phòng trên sổ: dự phòng cho khoản nợ khách hàng lâu chưa trả, cho lô hàng tồn kho rớt giá, cho danh mục cổ phiếu đang lỗ, cho chi phí bảo hành sản phẩm. Trên sổ kế toán, các khoản này làm giảm lợi nhuận. Nhưng khi quyết toán thuế TNDN, câu hỏi luôn là: khoản dự phòng đó có được trừ không, và trừ tối đa bao nhiêu?

Câu trả lời chung cho cả bốn loại: một khoản dự phòng chỉ được trừ khi được trích lập đúng đối tượng và đúng mức trần theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Phần trích vượt trần (hoặc trích cho đối tượng không đủ điều kiện) là khoản dự phòng trích lập không đúng hướng dẫn, nên không được trừ — phải cộng lại vào thu nhập tính thuế theo Thông tư 96/2015/TT-BTC Điều 4 mục 2.19. Đây cũng chính là cách Kê Khai ghép sổ sách thành tờ khai 03/TNDN: mọi con số và mức trần trong bài trùng khớp với số ứng dụng dùng để tính phần cộng lại.

Văn bản gốc: cả bốn công thức trần dưới đây nằm trong Thông tư 48/2019/TT-BTC (hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng), hợp nhất cùng Thông tư 24/2022/TT-BTC tại Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC. Cơ chế “trích vượt trần thì không được trừ” là TT 96/2015/TT-BTC Điều 4 mục 2.19.

1. Dự phòng nợ phải thu khó đòi — trần theo tuổi nợ quá hạn

Với một khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, mức dự phòng tối đa được trừ tính theo tuổi nợ quá hạn (Thông tư 48/2019 Điều 6 khoản 2):

Tuổi nợ quá hạn Mức trích lập tối đa
Dưới 6 tháng 0% — chưa được trích lập
Từ 6 tháng đến dưới 1 năm 30%
Từ 1 năm đến dưới 2 năm 50%
Từ 2 năm đến dưới 3 năm 70%
Từ 3 năm trở lên 100%

Trần được trừ = tỷ lệ (theo tuổi nợ) × giá trị khoản nợ quá hạn. Chỉ phần quá hạn mới được tính vào cơ sở; nợ chưa quá hạn (hoặc quá hạn dưới 6 tháng) chưa đủ điều kiện trích lập.

Ví dụ. Một khoản phải thu 100 triệu, đã quá hạn 14 tháng (thuộc nhóm 1–<2 năm ⇒ 50%). Trần được trừ = 100 × 50% = 50 triệu. Nếu kế toán đã trích 80 triệu, phần vượt 80 − 50 = 30 triệu không được trừ và phải cộng lại thu nhập tính thuế.

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho — trần theo mức giảm giá thực tế

Áp dụng cho hàng tồn kho có giá gốc trên sổ cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được (Thông tư 48/2019 Điều 4 khoản 2). Chỉ hàng thực sự rớt giá mới được trích; nếu giá trị thuần ≥ giá gốc thì không có khoản dự phòng nào được trừ.

Trần được trừ = lượng hàng tồn kho × (giá gốc theo sổ − giá trị thuần có thể thực hiện được).

Ví dụ. 500 đơn vị hàng, giá gốc 300.000đ/đơn vị, giá trị thuần chỉ còn 220.000đ/đơn vị ⇒ mức giảm giá 80.000đ/đơn vị. Trần được trừ = 500 × 80.000 = 40 triệu. Nếu đã trích 50 triệu, phần vượt 10 triệu không được trừ.

3. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán — trần theo giá thị trường

Từ Thông tư 24/2022/TT-BTC (hiệu lực 25/5/2022, sửa Điều 5 Thông tư 48/2019), khoản này chỉ áp cho chứng khoán niêm yết / đăng ký giao dịch, được tự do mua bán, do tổ chức kinh tế trong nước phát hành, có giá thị trường tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm thấp hơn giá trị đang hạch toán trên sổ (không gồm trái phiếu Chính phủ / được Chính phủ bảo lãnh / trái phiếu chính quyền địa phương).

Trần được trừ = giá trị khoản đầu tư trên sổ − (số lượng chứng khoán × giá thị trường thực tế). Giá thị trường là giá đóng cửa gần nhất tính đến thời điểm lập BCTC năm.

Ví dụ. Danh mục hạch toán trên sổ 500 triệu, gồm 10.000 cổ phiếu niêm yết, giá đóng cửa cuối kỳ 42.000đ/cổ phiếu ⇒ giá thị trường 10.000 × 42.000 = 420 triệu. Trần được trừ = 500 − 420 = 80 triệu. Nếu đã trích 100 triệu, phần vượt 20 triệu không được trừ.

4. Dự phòng bảo hành — trần cứng 5%

Với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng, tổng mức trích lập được trừ bị khống chế ở 5% (Thông tư 48/2019 Điều 7 khoản 2) — đây là mức trần cứng, không phải ước tính tự do:

  • Sản phẩm / hàng hóa / dịch vụ: không quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ trong năm.
  • Công trình xây dựng: không quá 5% giá trị hợp đồng.

Ví dụ. Doanh nghiệp có tổng doanh thu tiêu thụ 10 tỷ. Trần được trừ = 5% × 10 tỷ = 500 triệu. Nếu đã trích 700 triệu, phần vượt 200 triệu không được trừ.

Cách phần cộng lại chảy vào tờ khai 03/TNDN

Cả bốn khoản trên đi theo cùng một logic khi quyết toán: lấy mức đã trích trên sổ trừ đi mức trần được phép, phần dương chính là khoản cộng lại thu nhập tính thuế ở mục các khoản chi không được trừ. Gộp bốn ví dụ trên, phần cộng lại là 30 + 10 + 20 + 200 = 260 triệu — làm tăng thu nhập tính thuế đúng bằng phần dự phòng trích vượt.

Những lỗi hay gặp

  • Trích 100% cho mọi khoản nợ khó đòi. Nợ quá hạn 8 tháng chỉ được trích tối đa 30%, không phải 100%; nợ chưa quá hạn 6 tháng thì chưa được trích đồng nào.
  • Trích dự phòng tồn kho khi hàng chưa rớt giá. Nếu giá trị thuần ≥ giá gốc, cả khoản trích bị loại.
  • Dự phòng đầu tư cho cổ phiếu chưa niêm yết / góp vốn vào tổ chức kinh tế. Sau TT 24/2022, đối tượng đã bị thu hẹp về chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch — khoản “đầu tư khác” kiểu cũ không còn căn cứ Điều 5.
  • Quên trần 5% của dự phòng bảo hành. Ước tính tổn thất bảo hành cao thế nào cũng chỉ được trừ tối đa 5% doanh thu tiêu thụ (hoặc giá trị hợp đồng).

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 48/2019/TT-BTC — Điều 4 khoản 2 (giảm giá hàng tồn kho), Điều 5 khoản 1 (giảm giá đầu tư chứng khoán, sửa bởi TT 24/2022/TT-BTC), Điều 6 khoản 2 (nợ phải thu khó đòi), Điều 7 khoản 2 (bảo hành). Hợp nhất tại Văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC.
  • Thông tư 96/2015/TT-BTC Điều 4 mục 2.19 — phần dự phòng trích lập không đúng hướng dẫn (sai đối tượng hoặc vượt trần) là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Kê Khai xử lý điều này thay bạn

Khi bạn nhập mức dự phòng đã trích cùng cơ sở tính (giá trị nợ quá hạn và tuổi nợ; lượng và giá gốc/giá trị thuần của hàng tồn; giá trị sổ và giá thị trường của danh mục chứng khoán; doanh thu tiêu thụ/giá trị hợp đồng cho bảo hành), Kê Khai tự tính mức trần được phép cho từng loại, so với mức đã trích, và đưa phần vượt trần vào một dòng cộng lại trong phần điều chỉnh thu nhập tính thuế của tờ khai quyết toán 03/TNDN — kèm đúng điều luật cho từng khoản (Điều 4 / 5 / 6 / 7 Thông tư 48/2019, cơ chế loại chi phí theo TT 96/2015 mục 2.19).

Bạn nhập số trên sổ của doanh nghiệp; phần trần bao nhiêu, phần nào bị loại, theo điều luật nào thì ứng dụng làm đúng và truy được về văn bản. Đó là điểm khác biệt của Kê Khai: mỗi con số trên tờ khai đều gắn điều luật — để một khoản dự phòng trích vượt trần không âm thầm làm bạn khai thiếu thuế TNDN và bị truy thu.